dịch vụ hoàn thuế giá trị gia tăng



truy Lượt Xem:10142

Hướng dẫn hạch toán thuế nhập khẩu được hoàn đối với hàng hóa tạm nhập khẩu và nhập khẩu ủy thác theo quy định mới nhất năm 2020

Hướng dẫn hạch toán thuế nhập khẩu được hoàn.

Hàng nhập khẩu của DN thuộc đối tượng được hoàn, được giảm thuế nhập khẩu, ví dụ như:

  • Hàng hoá tạm nhập khẩu để tái xuất khẩu và hàng hoá nhập khẩu uỷ thác cho phía nước ngoài sau đó tái xuất;
  • Hàng hoá nhập khẩu nhưng phải tái xuất trả lại chủ hàng nước ngoài hoặc tái xuất sang nước thứ ba hoặc tái xuất vào khu phi thuế quan;
  • Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phương tiện vận chuyển của các tổ chức, cá nhân được phép tạm nhập, tái xuất (trừ trường hợp đi thuê) để thực hiện các dự án đầu tư, thi công xây dựng, lắp đặt công trình, phục vụ sản xuất đã nộp thuế nhập khẩu, khi tái xuất ra khỏi Việt Nam hoặc tái xuất vào khu phi thuế quan

Hướng dẫn hạch toán thuế nhập khẩu được hoàn đối với vật tư, hàng hóa.

Nợ TK 3333: Chi tiết thuế nhập khẩu

Có TK 632: Giá vốn hàng bán (trường hợp xuất hàng để bán)

Có các TK 152, 153, 156: (trường hợp xuất hàng trả lại).

Hướng dẫn hạch toán thuế nhập khẩu được hoàn đối với Tài sản cố định.

Nợ TK 3333: Chi tiết thuế nhập khẩu

Có TK 211: Tài sản cố định hữu hình (trường hợp xuất trả lại TSCĐ)

Có TK 811: Chi phí khác (trường hợp bán TSCĐ).

Hướng dẫn hạch toán thuế nhập khẩu được hoàn đối với Hàng hóa không thuộc quyền sở hữu của đơn vị.

Nợ TK 3333: Thuế xuất, nhập khẩu (chi tiết thuế nhập khẩu)

Có TK 1388: Thuế xuất, nhập khẩu (chi tiết thuế nhập khẩu)

Khi nhận được tiền thuế nhập khẩu được hoàn từ NSNN, hạch toán:

Nợ TK 112: Tiền thuế nhập khẩu được hoàn từ NSNN

Có TK 3333: Tiền thuế nhập khẩu được hoàn từ NSNN (chi tiết thuế nhập khẩu).

Tags:

Các bài viết mới

Các tin cũ hơn