dịch vụ hoàn thuế giá trị gia tăng



truy Lượt Xem:10145

Hướng dẫn hạch toán khấu hao tài sản cố định bị hao mòn theo thời gian được hạch toán như thế nào? Bài viết dưới đây xin chia sẻ đến bạn đọc

Có 3 phương pháp sử dụng trích khấu hao TSCĐ, đó là:

  • Khấu hao đường thẳng;
  • Khấu hao theo số dư giảm dần có điều chỉnh;
  • Khấu hao theo số lượng, khối lượng sản phẩm.

hạch toán khấu hao tài sản cố định

Khấu hao TSCĐ theo phương pháp khấu hao đường thẳng.

Mức trích khấu hao trung bình năm của TSCĐ = Nguyên giá của TSCĐ / Số năm trích khấu hao.

Mức trích khấu hao trung bình hàng tháng của TSCĐ = Số khấu hao phải trích cả năm / 12 tháng.

Mức trích khấu hao cho năm cuối cùng của TSCĐ = Nguyên giá của TSCĐ – Số khấu hao lũy kế đến năm trước năm cuối cùng.

Khấu hao TSCĐ theo phương pháp khấu hao số dư giảm dần có điều chỉnh.

Mức khấu hao hàng năm = Giá trị còn lại của TSCĐ * Tỷ lệ khấu hao nhanh.

Trong đó:

Tỷ lệ khấu hao nhanh (%) = Tỷ lệ khấu hao TSCĐ theo PP đường thẳng * Hệ số điều chỉnh.

Tỷ lệ khấu hao TSCĐ theo PP đường thẳng (%) = (1/ Thời gian trích khấu hao TSCĐ)* 100.

Mức trích khấu hao trung bình hàng tháng của TSCĐ = Số khấu hao phải trích cả năm / 12 tháng.

Khấu hao TSCĐ theo phương pháp khấu hao theo số lượng, khối lượng sản phẩm.

Mức trích khấu hao trong hàng tháng của TSCĐ = Số lượng sản phẩm sản xuất trong tháng * Mức trích khấu hao bình quân tính cho một đơn vị sản phẩm.

Mức trích khấu hao bình quân tính cho một đơn vị sản phẩm = Nguyên giá TSCĐ / Sản lượng theo công suất thiết kế.

Mức trích khấu hao trong năm của TSCĐ = Mức trích khấu hao trong hàng tháng của TSCĐ * 12 tháng.

Hướng dẫn hạch toán khấu hao tài sản cố định theo thông tư 133 và thông tư 200

Tài khoản 214 được dùng để hạch toán khấu hao tài sản cố định

Hao mòn TSCĐ: Là TK dùng để phản ánh tình hình tăng, giảm giá trị hao mòn và giá trị hao mòn luỹ kế của các loại TSCĐ và bất động sản đầu tư (BĐSĐT) trong quá trình sử dụng do trích khấu hao TSCĐ, BĐSĐT và những khoản tăng, giảm hao mòn khác của TSCĐ, BĐSĐT.

Định kỳ cuối mỗi tháng tính trích khấu hao TSCĐ vào chi phí SXKD đồng thời phản ánh hao mòn TSCĐ , ghi:

Nợ TK 6274: Chi phí sản xuất chung (Theo TT 200)

Nợ TK 641: Chi phí bán hàng (Theo TT 200)

Nợ TK 642: Chi phí quản lý doanh nghiệp (Theo TT 200)

Nợ TK 6421: Bộ phận bán hàng (Theo TT 133)

Nợ TK 6422: Bộ phận quản lý (Theo TT 133)

Nợ TK 811: Chi phí khác

Có TK 214: Hao mòn TSCĐ.

Hạch toán giảm TSCĐ khi TSCĐ đã khấu hao gần hết, DN không sử dụng nữa.

Khi TSCĐ đã khấu hao gần hết, DN không sử dụng nữa. Doanh nghiệp tiến hành thanh lý TSCĐ đó. Kế toán hạch toán như sau:

– Khi thanh lý hay nhượng bán TSCĐ, căn cứ vào các chứng từ có liên quan, kế toán ghi:

Nợ các TK 111, 112, 133: Tổng số tiền thu về khi thanh lý hay nhượng bán TSCĐ.

Có TK 711: Giá bán chưa có thuế GTGT.

Có TK 33311: Tiền thuế GTGT phải nộp.

– Kế toán căn cứ vào Biên bản giao nhận TSCĐ để ghi giảm TSCĐ nhượng bán, thanh lý:

Nợ TK 214: Trị giá hao mòn TSCĐ

Nợ TK 811: Giá trị còn lại của TSCĐ

Có TK 211: Nguyên giá TSCĐ.

DN góp vốn vào công ty con, liên doanh, liên kết bằng TSCĐ.

Khi góp vốn vào công ty con, liên doanh, liên kết bằng TSCĐ, căn cứ vào các chứng từ có liên quan, kế toán ghi:

Nợ TK 221, 222: Trị giá TSCĐ đánh giá lại khi góp vốn

Nợ TK 214: Trị giá hao mòn TSCĐ góp vốn

Nợ TK 811: Chênh lệch giữa giá trị đánh giá lại và giá trị còn lại của TSCĐ góp vốn

Có TK 211: Nguyên giá TSCĐ góp vốn.

Có TK 711: Chênh lệch giữa giá trị đánh giá lại và giá trị còn lại của TSCĐ góp vốn.

Tags:

Các bài viết mới

Các tin cũ hơn