dịch vụ hoàn thuế giá trị gia tăng



truy Lượt Xem:10031

Hướng dẫn hạch toán chi phí bán hàng : TK 521– TT 200 hướng dẫn chi tiết cách hạch toán kinh tế phát sinh trong quá trình bán sản phẩm, hàng hoá, cung cấp dịch vụ

Nguyên lý kế toán

Tài khoản này dùng để phản ánh các chi phí thực tế phát sinh trong quá trình bán sản phẩm, hàng hoá, cung cấp dịch vụ bao gồm các chi phí chào hàng, giới thiệu sản phẩm, quảng cáo sản phẩm, hoa hồng bán hàng, chi phí bảo hành sản phẩm, hàng hoá (Trừ hoạt động xây lắp), chi phí bảo quản, đóng gói, vận chuyển,. . .

Tài khoản 641 được mở chi tiết theo từng nội dung chi phí như: Chi phí nhân viên, vật liệu, bao bì, dụng cụ, đồ dùng, khấu hao TSCĐ; dịch vụ mua ngoài, chi phí bằng tiền khác. Tuỳ theo đặc điểm kinh doanh, yêu cầu quản lý từng ngành, từng doanh nghiệp, Tài khoản 641 có thể được mở thêm một số nội dung chi phí. Cuối kỳ, kế toán kết chuyển chi phí bán hàng vào bên Nợ Tài khoản 911 “Xác định kết quả kinh doanh”.

hạch toán chi phí bán hàng

Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 641 - Chi phí bán hàng

Bên Nợ:

Các chi phí phát sinh liên quan đến quá bán thụ sản phẩm, hàng hoá, cung cấp dịch vụ.

Bên Có:

- Kết chuyển chi phí bán hàng vào Tài khoản 911 “Xác định kết quả kinh doanh” để tính kết quả kinh doanh trong kỳ.

Tài khoản 641 không có số dư cuối kỳ.

Tài khoản 641 - Chi phí bán hàng, có 7 tài khoản cấp 2:

- Tài khoản 6411 - Chi phí nhân viên: Phản ánh các khoản phải trả cho nhân viên bán hàng, nhân viên đóng gói, vận chuyển, bảo quản sản phẩm, hàng hoá,. . . bao gồm tiền lương, tiền ăn giữa ca, tiền công và các khoản trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn,. . .

- Tài khoản 6412 - Chi phí vật liệu, bao bì: Phản ánh các chi phí vật liệu, bao bì xuất dùng cho việc giữ gìn, tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ, như chi phí vật liệu đóng gói sản phẩm, hàng hoá, chi phí vật liệu, nhiên liệu dùng cho bảo quản, bốc vác, vận chuyển sản phẩm, hàng hoá trong quá trình tiêu thụ, vật liệu dùng cho sửa chữa, bảo quản TSCĐ,. . . dùng cho bộ phận bán hàng.

- Tài khoản 6413 - Chí phí dụng cụ, đồ dùng: Phản ánh chi phí về công cụ, dụng cụ phục vụ cho quá trình tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá như dụng cụ đo lường, phương tiện tính toán, phương tiện làm việc,. . .

- Tài khoản 6414 - Chi phí khấu hao TSCĐ: Phản ánh chi phí khấu hao TSCĐ ở bộ phận bảo quản, bán hàng, như nhà kho, cửa hàng, bến bãi, phương tiện bốc dỡ, vận chuyển, phương tiện tính toán, đo lường, kiểm nghiệm chất lượng,. . .

- Tài khoản 6415 - Chi phí bào hành: Dùng để phản ánh khoản chi phí bảo hành sản phẩm, hàng hoá. Riêng chi phí sửa chữa và bảo hành công trình xây lắp phản ánh ở TK 627 “Chi phí sản xuất chung” mà không phản ánh ở TK này.

- Tài khoản 6417 - Chi phí dịch vụ mua ngoài: Phản ánh các chi phí dịch vụ mua ngoài phục vụ cho bán hàng như chi phí thuê ngoài sửa chữa TSCĐ phục vụ trực tiếp cho khâu bán hàng, tiền thuê kho, thuê bãi, tiền thuê bốc vác, vận chuyển sản phẩm, hàng hoá đi bán, tiền trả hoa hồng cho đại lý bán hàng, cho đơn vị nhận uỷ thác xuất khẩu,. . .

- Tài khoản 6418 - Chi phí bằng tiền khác: Phản ánh các chi phí bằng tiền khác phát sinh trong khâu bán hàng ngoài các chi phí đã kể trên như chi phí tiếp khách ở bộ phận bán hàng, chi phí giới thiệu sản phẩm, hàng hoá, quảng cáo, chào hàng, chi phí hội nghị khách hàng,. . .

Phương pháp hạch toán kế toán một số nghiệp vụ kinh tế - Chi phí bán hàng

Hạch toán chi phí bán hàng khi tập hợp chi phí nhân viên bộ phận tiêu thụ sử dụng TK 6411

Kế toán tính tiền lương, các khoản phụ cấp, trợ cấp, các khoản trích theo lương,… cho nhân viên bộ phận bán hàng, hạch toán:

Nợ TK 6411: Chi phí phải trả cho nhân viên bộ phận bán hàng

Có TK 334: Phải trả công nhân viên

Có TK 3382: Kinh phí công đoàn

Có TK 3383: Bảo hiểm xã hội

Có TK 3384: Bảo hiểm y tế

Có TK 3386: Bảo hiểm thất nghiệp

Có TK 3388: Phải trả, phải nộp khác.

Hạch toán chi phí bán hàng khi tập hợp chi phí vật liệu, bao bì phục vụ cho bán hàng kế toán sử dụng TK 6412.

Khi tập hợp chi phí vật liệu, bao bì phục vụ cho hoạt động bán hàng của Doanh nghiệp, kế toán hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh như sau:

 Xác định trị giá của vật liệu, bao bì xuất dùng phục vụ cho quá trình bán hàng, hạch toán:

Nợ TK 6412: Trị giá vật liệu, bao bì

Có TK 152: Trị giá vật liệu, bao bì.

 Xác định trị giá của vật liệu, bao bì mua vào sử dụng ngay cho quá trình bán hàng.

Hạch toán theo 2 trường hợp:

– Trường hợp thuế GTGT đầu vào được khấu trừ, hạch toán:

Nợ TK 6412: Trị giá vật liệu, bao bì theo giá chưa có thuế GTGT

Nợ TK 1331: Tiền thuế GTGT được khấu trừ

Có các TK 111, 112, 242, 331,…: Tổng trị giá phải trả.

– Trường hợp thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ, hạch toán:

Nợ TK 6412: Trị giá vật liệu, bao bì theo giá đã có thuế GTGT

Có các TK 111, 112, 242, 331,…: Trị giá vật liệu, bao bì theo giá đã có thuế GTGT.

Hạch toán chi phí bán hàng khi tập hợp chi phí công cụ, dụng cụ phục vụ cho bán hàng kế toán sử dụng TK 6413

Khi tập hợp chi phí công cụ, dụng cụ xuất dùng phục vụ cho quá trình bán hàng của Doanh nghiệp, kế toán hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh như sau:

 Xác định trị giá của công cụ, dụng cụ xuất dùng phục vụ cho quá trình bán hàng.

Hạch toán theo 2 trường hợp:

– Trường hợp phân bổ 1 lần, hạch toán:

Nợ TK 6413: Trị giá công cụ, dụng cụ

Có TK 153: Trị giá công cụ, dụng cụ.

– Trường hợp phân bổ nhiều lần, hạch toán:

Kế toán phản ánh giá trị của công cụ, dụng cụ xuất dùng phục vụ cho quá trình bán hàng:

Nợ TK 242: Trị giá công cụ, dụng cụ

Có TK 153: Trị giá công cụ, dụng cụ.

– Trong kỳ, kế toán phân bổ, tính vào chi phí bán hàng, hạch toán:

Nợ TK 6413: Trị giá công cụ, dụng cụ

Có TK 242: Trị giá công cụ, dụng cụ.

toán chi phí bán hàng khi trích khấu hao TSCĐ của bộ phận bán hàng kế toán sử dụng TK 6414

Kế toán trích khấu hao TSCĐ dùng cho bộ phận bán hàng, hạch toán:

Nợ TK 6414: Trị giá hao mòn TSCĐ dùng cho bộ phận bán hàng

Có TK 214: Trị giá hao mòn TSCĐ dùng cho bộ phận bán hàng.

Hạch toán chi phí bán hàng đối với chi phí bảo hành sản phẩm, hàng hóa (không bao gồm bảo hành công trình xây lắp) kế toán sử dụng TK 6415

Khi DN bán hàng cho khách hàng có kèm theo giấy bảo hành sửa chữa cho các hỏng hóc do lỗi sản xuất được phát hiện trong thời gian bảo hành sản phẩm, hàng hóa. DN phải xác định cho từng mức chi phí sửa chữa cho toàn bộ nghĩa vụ bảo hành sản phẩm.

 Khi xác định số dự phòng phải trả về chi phí sửa chữa, bảo hành sản phẩm, hàng hóa kế toán hạch toán:

Nợ TK 6415: Trị giá dự phòng phải trả về chi phí sửa chữa, bảo hành

Có TK 352: Trị giá dự phòng phải trả về chi phí sửa chữa, bảo hành.

 Cuối kỳ, kế toán tiến hành tính, xác định số dự phòng phải trả về sửa chữa bảo hành sản phẩm, hàng hóa cần lập.

Kế toán hạch toán theo 2 trường hợp:

– Trường hợp số dự phòng phải trả cần lập ở kỳ kế toán này lớn hơn số dự phòng phải trả về bảo hành sản phẩm, hàng hoá đã lập ở kỳ kế toán trước nhưng chưa sử dụng hết.

Hạch toán số chênh lệch được trích thêm ghi nhận vào chi phí:

Nợ TK 6415: Trị giá số chênh lệch trích thêm

Có TK 352: Trị giá số chênh lệch trích thêm.

– Trường hợp số dự phòng phải trả cần lập ở kỳ kế toán này nhỏ hơn số dự phòng phải trả về bảo hành sản phẩm, hàng hóa đã lập ở kỳ kế toán trước nhưng chưa sử dụng hết.

Hạch toán số chênh lệch được hoàn nhập ghi giảm chi phí:

Nợ TK 352: Trị giá số chênh lệch hoàn nhập

Có TK 6415: Trị giá số chênh lệch hoàn nhập.

Hạch toán chi phí bán hàng đối với chi phí dịch vụ mua ngoài liên quan đến bán hàng kế toán sử dụng TK 6417

Khi phát sinh các chi phí dịch vụ mua ngoài như: tiền thuê kho, bãi, tiền thuê bốc vác, vận chuyển sản phẩm, hàng hoá đi bán, tiền trả hoa hồng cho đại lý bán hàng, cho đơn vị nhận ủy thác xuất khẩu,…Chi phí thuê ngoài sửa chữa TSCĐ có giá trị không lớn, được tính trực tiếp vào chi phí bán hàng. Hạch toán theo 2 trường hợp:

 Trường hợp thuế GTGT đầu vào được khấu trừ, hạch toán:

Nợ TK 6417: Chi phí dịch vụ mua ngoài theo giá chưa có thuế GTGT

Nợ TK 133: Tiền thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)

Có các TK 111, 112, 141, 331,…: Tổng trị giá phải trả.

 Trường hợp thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ, hạch toán:

Nợ TK 6417: Chi phí dịch vụ mua ngoài theo giá đã có thuế GTGT

Có các TK 111, 112, 141, 331,…: Chi phí dịch vụ mua ngoài theo giá đã có thuế GTGT.

Hạch toán chi phí bán hàng khi tập hợp chi phí bằng tiền khác liên quan đến bán hàng.

Khi phát sinh các chi phí bằng tiền khác như: Chi phí tiếp khách ở bộ phận bán hàng, chi phí giới thiệu sản phẩm, hàng hoá, quảng cáo, chào hàng, chi phí hội nghị khách hàng… Kế toán hạch toán theo 2 trường hợp:

 Trường hợp thuế GTGT đầu vào được khấu trừ, hạch toán:

Nợ TK 6418: Trị giá chi phí bằng tiền khác theo giá chưa có thuế GTGT

Nợ TK 133: Tiền thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)

Có các TK 111, 112, 141, 331,…: Tổng trị giá phải trả.

 Trường hợp thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ, hạch toán:

Nợ TK 6418: Trị giá chi phí bằng tiền khác theo giá đã có thuế GTGT

Có các TK 111, 112, 141, 331,…: Trị giá chi phí bằng tiền khác theo giá đã có thuế GTGT.

Hạch toán chi phí bán hàng đối với chi phí sửa chữa lớn TSCĐ phục vụ cho bán hàng.

Kế toán hạch toán theo 2 trường hợp: Trường hợp DN sử dụng phương pháp trích trước chi phí sửa chữa lớn TSCĐ; Trường hợp DN không sử dụng phương pháp trích trước chi phí sửa chữa lớn TSCĐ. Cụ thể:

 Trường hợp DN sử dụng phương pháp trích trước chi phí sửa chữa lớn TSCĐ.

Hạch toán các nghiệp vụ phát sinh như sau:

– Kế toán trích trước chi phí sửa chữa lớn TSCĐ, hạch toán:

Nợ TK 6417: Trị giá chi phí sửa chữa lớn TSCĐ

Có TK 335: Trị giá chi phí sửa chữa lớn TSCĐ phải trả (nếu việc sửa chữa đã thực hiện trong kỳ nhưng chưa nghiệm thu hoặc chưa có hóa đơn)

Có TK 352: Trị giá chi phí sửa chữa lớn TSCĐ phải trả (nếu đơn vị trích trước chi phí sửa chữa cho TSCĐ theo yêu cầu kỹ thuật phải bảo dưỡng, duy tu định kỳ).

– Khi chi phí sửa chữa lớn TSCĐ phát sinh, hạch toán:

Nợ TK 2413: Trị giá chi phí sửa chữa lớn TSCĐ

Nợ TK 1331: Tiền thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)

Có các TK 331, 111, 112, …: Tổng trị giá thanh toán.

– Kế toán tiến hành kết chuyển chi phí sửa chữa lớn TSCĐ khi hoàn thành, bàn giao đưa vào sử dụng, hạch toán:

Nợ các TK 335, 352: Trị giá chi phí sửa chữa lớn TSCĐ

Có 2413: Trị giá chi phí sửa chữa lớn TSCĐ.

 Trường hợp DN không sử dụng phương pháp trích trước chi phí sửa chữa lớn TSCĐ.

Khi DN không sử dụng phương pháp trích trước chi phí sửa chữa lớn TSCĐ. Chi phí sửa chữa lớn TSCĐ phát sinh một lần có giá trị lớn, liên quan đến bộ phận bán hàng trong nhiều kỳ. Kế toán hạch toán như sau:

– Khi chi phí sửa chữa TSCĐ phát sinh, hạch toán:

Nợ TK 2413: Trị giá chi phí sửa chữa lớn TSCĐ

Nợ TK 1331: Tiền thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)

Có các TK 331, 111, 112, …: Tổng trị giá phải trả.

– Kế toán tiến hành kết chuyển chi phí sửa chữa lớn TSCĐ khi hoàn thành, bàn giao đưa vào sử dụng, hạch toán:

Nợ TK 242: Trị giá chi phí sửa chữa lớn TSCĐ

Có TK 2413: Trị giá chi phí sửa chữa lớn TSCĐ.

– Định kỳ, kế toán phân bổ chi phí sửa chữa lớn TSCĐ vào chi phí sản xuất chung, hạch toán:

Nợ TK 6417: Trị giá chi phí sửa chữa lớn TSCĐ

Có TK 242: Trị giá chi phí sửa chữa lớn TSCĐ.

Hạch toán chi phí bán hàng đối với sản phẩm, hàng hóa dùng để khuyến mại, quảng cáo.

Kế toán hạch toán theo 2 trường hợp:

– Trường hợp xuất sản phẩm, hàng hóa để khuyến mại, quảng cáo không thu tiền, không có điều kiện kèm theo.

Nợ TK 641: Trị giá hàng hóa, sản phẩm dùng khuyến mại, quảng cáo

Có các TK 155, 156: Trị giá hàng hóa, sản phẩm dùng khuyến mại, quảng cáo.

– Trường hợp xuất hàng hóa để khuyến mại, quảng cáo nhưng khách hàng chỉ được nhận hàng khuyến mại, quảng cáo kèm theo các điều kiện khác như phải mua sản phẩm, hàng hóa (ví dụ như mua 2 sản phẩm được tặng 1 sản phẩm….) thì kế toán phản ánh giá trị hàng khuyến mại, quảng cáo vào giá vốn hàng bán (trường hợp này bản chất giao dịch là giảm giá hàng bán).

– Trường hợp doanh nghiệp có hoạt động thương mại được nhận hàng hoá (không phải trả tiền) từ nhà sản xuất, nhà phân phối để quảng cáo, khuyến mại cho khách hàng mua hàng của nhà sản xuất, nhà phân phối:

+ Khi nhận hàng của nhà sản xuất (không phải trả tiền) dùng để khuyến mại, quảng cáo cho khách hàng, nhà phân phối phải theo dõi chi tiết số lượng hàng trong hệ thống quản trị nội bộ của mình và thuyết minh trên Bản thuyết minh Báo cáo tài chính đối với hàng nhận được và số hàng đã dùng để khuyến mại cho người mua (như hàng hóa nhận giữ hộ).

+ Khi hết chương trình khuyến mại, nếu không phải trả lại nhà sản xuất số hàng khuyến mại chưa sử dụng hết, kế toán ghi nhận thu nhập khác là giá trị số hàng khuyến mại không phải trả lại, ghi:

Nợ TK 156: Trị giá hàng hoá theo giá hợp lý

Có TK 711: Trị giá hàng hoá theo giá hợp lý.

Hạch toán chi phí bán hàng đối với sản phẩm, hàng hoá tiêu dùng nội bộ cho hoạt động bán hàng.

Kế toán hạch toán từng nghiệp vụ phát sinh như sau:

– Kế toán căn cứ vào chứng từ liên quan, hạch toán:

Nợ TK 641: Trị giá hàng hoá, sản phẩm dùng cho nội bộ

Có các TK 155, 156: Trị giá hàng hoá, sản phẩm dùng cho nội bộ.

– Trường hợp phải kê khai thuế GTGT cho sản phẩm, hàng hoá tiêu dùng nội bộ, hạch toán:

Nợ TK 133: Tiền thuế GTGT được khấu trừ

Có TK 3331: Tiền thuế GTGT phải nộp.

Hạch toán chi phí bán hàng đối với sản phẩm, hàng hóa dùng để biếu, tặng.

Hạch toán trị giá sản phẩm, hàng hoá dùng để biếu, tặng cho khách hàng được tính vào chi phí sản xuất, kinh doanh:

Nợ TK 641: Trị giá sản phẩm, hàng hoá dùng để biếu, tặng

Có các TK 152, 153, 155, 156: Trị giá sản phẩm, hàng hoá dùng để biếu, tặng.

– Trường hợp phải kê khai thuế GTGT đầu ra, hạch toán:

Nợ TK 641: Tiền thuế GTGT phải nộp

Có TK 33311: Tiền thuế GTGT phải nộp.

– Khi khấu trừ thuế GTGT đầu vào và đầu ra, ghi:

Nợ TK 33311: Tiền thuế GTGT phải nộp

Có TK 133: Tiền thuế GTGT được khấu trừ.

Tags:

Các bài viết mới

Các tin cũ hơn