dịch vụ hoàn thuế giá trị gia tăng



truy Lượt Xem:10147

Hạch toán hàng gửi bán trong các trường hợp Xuất kho hàng gửi bán; Hàng gửi bán được chấp nhận; Hàng gửi bán bị từ chối theo thông tư 133 và thông tư 200

Phương thức gửi bán là gì:

Bên bán chuyển hàng cho bên mua theo địa điểm ghi trong hợp đồng.

Số hàng chuyển đi vẫn thuộc quyền sở hữu của Bên bán .

Khi được bên mua thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán về số hàng chuyển giao thì số hàng được bên mua chấp nhận này mới được coi là tiêu thụ và Bên bán  mất quyền sở hữu về số hàng đó.

Thì được gọi là Bán hàng theo phương thức gửi bán chờ chấp nhận.

Hạch toán hàng gửi bán

Hướng dẫn hạch toán hàng gửi bán khi xuất kho hàng gửi bán.

Khi xuất hàng chuyển đến cho Bên mua, trị giá vốn thực tế của hàng xuất được Bên bán hạch toán như sau:

Nợ TK 157: Trị giá thực tế hàng xuất kho gửi bán.

Có TK 154: Trị giá thực tế hàng xuất kho gửi bán (nếu xuất hàng trực tiếp từ các phân xưởng sản xuất).

Có TK các TK 155, 156…: Trị giá thực tế hàng xuất kho gửi bán (nếu xuất hàng từ kho thành phẩm, hàng hóa…).

Hạch toán hàng gửi bán khi hàng gửi bán được Bên mua chấp nhận.

Ghi sổ giá vốn của lượng hàng được bên mua chấp nhận:

Nợ TK 632: Trị giá thực tế hàng xuất kho tương ứng với lượng hàng được chấp nhận.

Có TK 157: Kết chuyển Trị giá thực tế hàng xuất đã được chấp nhận.

Ghi sổ tổng giá thanh toán của hàng được bên mua chấp nhận:

Nợ các TK 111, 112, 131,…: Tổng giá thanh toán của lượng hàng được chấp nhận.

Có TK 511: Doanh thu bán hàng (giá không có thuế GTGT đầu ra).

Có TK 33311: Thuế giá trị gia tăng phải nộp

Hướng dẫn hạch toán hàng gửi bán đối với số hàng gửi bán bị từ chối khi chưa được xác nhận là tiêu thụ:

Khi hàng gửi bán chưa được xác nhận là tiêu thụ (chưa được chấp nhận) mà bị từ chối thì ghi sổ như sau:

Nợ các 154, 155, 156: Giá thành thực tế thành phẩm nhập, giá vốn hàng hóa tương ứng với lượng hàng bị trả lại nhập lại kho.

Nợ TK 138 (1381): Giá thành thực tế thành phẩm nhập, giá vốn hàng hóa tương ứng với lượng hàng hỏng chờ xử lý (nếu có).

Nợ TK 334: Giá thành thực tế thành phẩm nhập, giá vốn hàng hóa tương ứng với lượng hàng trừ lương nhân viên (bồi thường).

Có TK 157: Tổng giá thành thực tế thành phẩm nhập, giá vốn hàng hóa tương ứng với số hàng bị trả lại.

Ví dụ cụ thể.

Tại Công ty A, trong T1/2019 xuất kho lô hàng hóa (Thép tấm 5ly ) chi tiết như sau:

Số lượng 10 tấn thép 5 ly với trị giá vốn 10.000.000 đ/tấn;

Giá bán chưa có thuế GTGT là 15.000.000 đ/tấn (thuế suất thuế GTGT 10%).

Xuất kho theo hình thức hàng gửi bán cho đại lý B. Đại lý thông báo đã bán được 9 tấn thép. Còn lại 1 tấn không đảm bảo chất lượng.

Nhập lại kho 1 tấn thép 5 ly do không đảm bảo chất lượng.

Công ty A, Hạch toán lô hàng thép 5 ly với phương thức hàng gửi bán lần lượt như sau:

– Hạch toán Trị giá thực tế (giá vốn) hàng gửi bán:

Nợ TK 157: 100.000.000 đ (10 tấn x 10.000.000 đ/tấn).

Có TK 156 (thép tấm 5 ly): 100.000.000 đ (10 tấn x 10.000.000 đ/tấn).

– Hạch toán Doanh thu hàng gửi bán được tiêu thụ:

Nợ TK 131 (đại lý B): 148.500.000 đ.

Có TK 511: 135.000.000 đ (9 tấn x 15.000.000 đ/tấn).

Có TK 3331: 13.500.000 đ.

– Hạch toán Giá vốn hàng gửi bán được tiêu thụ:

Nợ TK 632: 90.000.000 đ (9 tấn x 10.00.000 đ/tấn).

Có TK 157: 90.000.000 đ (9 tấn x 10.00.000 đ/tấn).

– Hạch toán hàng gửi bán bị trả lại:

Công ty nhận lại 1 tấn thép do không đảm bảo chất lượng, ghi sổ như sau:

Nợ TK 156: 10.000.000 đ (1 tấn x 10.00.000 đ/tấn).

Có TK 157: 10.000.000 đ (1 tấn x 10.00.000 đ/tấn).

Tags:

Các bài viết mới

Các tin cũ hơn