dịch vụ hoàn thuế giá trị gia tăng



truy Lượt Xem:10043

Đối với mỗi cá nhân, việc ủy quyền quyết toán thuế TNCN không phải trường hợp nào cũng có thể áp dụng. Tại điều 21 Thông tư 92/2015/TT-BTC quy định các trường hợp được ủy quyền như sau:

Cá nhân được ủy quyền thuế với điều kiện gì

1. Cá nhân được ủy quyền quyết toán thuế TNCN đối với hợp đồng lao động trên 3 tháng ở doanh nghiệp tại thời điểm quyết toán tiền lương tiền công

2. Cá nhân được ủy quyền quyết toán thuế TNCN đối với hợp đồng lao đông trên 3 tháng ở doanh nghiệp tại thời điểm quyết toán đồng thời trong năm quyết toán có ký hợp đồng trên 3 tháng với doanh nghiệp

3. Cá nhân được ủy quyền quyết toán thuế TNCN đối với hợp đồng lao động trên 3 tháng duy nhất tại thời điểm quyết toán và có thu nhập vãng lai “Đã được khấu trừ đủ thuế TNCN tại nguồn”

4. Cá nhân được ủy quyền quyết toán thuế TNCN đối với hợp đồng lao động trên 3 tháng tại doanh nghiệp đồng thời có cũng các khoản thu nhập vãng lai chưa khấu trừ thuế (người nộp thuế làm cam kết 23 tại nơi khác) hoặc khấu trừ chưa đủ

5. Cá nhân được ủy quyền quyết toán thuế TNCN đối với hợp đồng lao động dưới 3 tháng; không có hợp đồng hoặc đã nghỉ việc tại thời điểm quyết toán thuế TNCN, người nộp thuế không ủy quyền cho doanh nghiệp quyết toán thay

Trường hợp với người được giảm trừ gia cảnh

1. Đối với trường hợp 1 khi ủy quyền quyết toán thì cá nhân được giảm trừ gia cảnh bản thân 12 tháng cho dù NLD làm việc tại DN< 12 tháng.

2. Với trường hợp 3, cá nhân cũng sẽ được giảm trừ gia cảnh 12 tháng trong kỳ quyết toán.

3. Với trường hợp cá nhân có hợp đồng lao động trên 3 tháng mà  không thực hiện ủy quyền toán thuế TNCN thì tính giảm trừ gia cảnh bản thân bằng số tháng làm việc tại doanh nghiệp.

4.  Cá nhân lao động thời vụ, thời gian lao động dưới 3 tháng… không được giảm trừ gia cảnh tại doanh nghiệp cho dù có thực hiện ủy quyền quyết toán hay không

Tags:

Các bài viết mới

Các tin cũ hơn